Điều trị cơ bản ngoài cơn nhược cơ

Dưới đây là các loại thuốc để điều trị cơ bản ngoài cơn nhược cơ. Các bạn có thể tham khảo để biết được liều dùng, tác dụng phụ cũng như chống chỉ định của từng loại thuốc.

Điều trị điều chỉnh ngoài cơn nhược cơ

Điều trị điều chỉnh ngoài cơn nhược cơ 1
Pyridostigmin (kalymin, mestinon), neostigmin (néoeserin), prostigmin, edrophonium và ambenoniumchlorid là các loại thuốc để điều trị điều chỉnh. Đây là các loại thuốc ức chế cholinesteraza.

  • Pyridostigmin: Viên dẹt, viên bọc đường 10mg, ống 1mg, 5mg (mạnh).
  • Mestinon retard viên 180mg, là loại thuốc kiềm, thường cho uống kết hợp với prostigmin với liều 1 ngày từ 4 – 8 – 12 lần 60mg và hơn.
  • Prostigmin, néostigmin (néoesrin): Viên dẹt 4mg, 15mg (mạnh), ống 0,5mg, 12,5mg (mạnh), thuốc được hấp thu nhanh hơn nhưng duy trì tác dụng kém hơn Do đó phần lớn được sử dụng bổ sung thêm trong trường hợp nặng.

Liều một ngày từ 6 – 8 – 10 – 15 – 20 viên dẹt hay hơn nữa, trường hợp cần thiết (ví dụ trước bữa ăn) cho từ 2 – 4 ống 0,5mg chia trong cả ngày.

  • Edrophoniumchlorid: mặc dầu thường dùng cho mục đích chẩn đoán với liều 10mg tiêm tĩnh mạch, nhưng trong điều trị, lúc đầu cho 2mg, nếu sau 60 giây không có tác dụng mới cho tiêm nốt 8mg còn lại.
  • Ambenoiumchlorid (mytelase): viên nén 10mg, có tác dụng kéo dài hơn pyridostigmin, nhưng khó điều chỉnh liều lượng hơn, nên chỉ dùng trong những trường hợp thật cần thiết để ức chế mạnh cholinesteraza như khi đe doạ xuất hiện cơn. Cho liều mỗi ngày 3 lần 0,5 mytelase với mục đích điều trị kéo dài.

Liều lượng có tác dụng tương đương của từng loại thuốc:

Uống Bắp thịt Tĩnh mạch
Neotigmin 15mg 1,5mg 1,0mg
Pyridostigmin 60mg 2,0mg 2,0mg
Ambenoniumchlorid 10mg
Methosulfat neostigmin 15mg 0,5mg 0,5mg

 

Cách dùng: bắt đầu cho liều thấp (nửa viên) tác dụng xuất hiện sau 10 – 20 phút, tuỳ theo từng loại thuốc và thể bệnh với mức độ nặng nhẹ khác nhau, cho chia đều lượng thuốc từ 3 – 4 lần trong ngày. Khi tăng tới liều cao (ví dụ pyridostigmin 180mg), thì phải thận trọng theo dõi và sử trí tác dụng phụ của thuốc. Ban ngày, nhất là khi cần thiết vận động (trước khi ăn…) thì tăng liều và ban đêm thì cho liều thấp hơn. Bệnh nặng, cho tăng liều hơn với những khoảng cách ngắn hơn.

Tác dụng phụ của nhóm thuốc ức chế cholinesteraza: Cần chú trọng và phát hiện: yếu cơ tăng lên, co rút cơ bụng, ỉa lỏng, tăng buồn đái và nhiều nước tiểu, tăng tiết nước bọt. Đó là những dấu hiệu quan trọng báo cho biết thuốc ức chế cholinesteraza đã quá liều chịu đựng, cần xử trí ngay atropin có thể từ 1/4mg hay 0,5mg tới 1mg tiêm dưới da hoặc nặng thì tiêm tĩnh mạch chậm.

Các loại thuốc khác

Trường hợp những loại thuốc ức chế cholinesteraza kém hiệu quả hay có những khó khăn, có thể dùng một số thuốc khác sau đây:
ACTH và corticoid liệu pháp:

  • ACTH (Hormonum adrennocorticotropinum). Cho corticotropin (cortropin, procortan,…) 100UI tiêm bắp thịt một ngày trong 10 ngày liền. Nhưng tác dụng chỉ tạm thời, không bền.
  • Prednisolonum (prednisolon, paracortol, precortalon, prenolone…). Cách điều trị: tuỳ theo thuốc dạng viên hay ống tiêm, cho theo phác đồ sau: Bắt đầu uống một lần 100mg một ngày trong 3 – 4 tuần. Sau đó cho uống cách nhật và giảm liều dần, tới liều thấp từ 5 – 10mg một tuần có thể kéo dài trong 10 tuần. Phác đồ này đạt kết quả tốt tới 80% trường hợp và có thể tránh và hạn chế được biến chứng và tác dụng phụ. Cần chú trọng những chống chỉ định.

Thuốc ức chế miễn dịch:

Các loại thuốc khác 1

    • Azathioprin (imuran, imurek): bắt đầu cho liều 3mg/kg thể trọng, một lần một ngày (khoảng 100 – 150mg/ngày). Cần theo dõi tác dụng phụ gây giảm bạch cầu trong máu do ức chế tủy xương, cần cho xét nghiệm máu định kỳ và gây hại tế bào sinh dục.

Vì tác dụng phụ của việc dùng corticoid kéo dài nghiêm trọng hơn là khi dùng azathioprin nên thường cho xen kẽ theo từng đợt, giảm dần liều corticoid và đồng thời cho bắt đầu và duy trì liều azathioprin cần thiết. Azathioprin thường có tác dụng tốt đối với bệnh nhược cơ trong 80% trường hợp.

  • Cyclophosphanum (cyclophosphamid, cytosa, endoxan): bắt đầu, cho dùng liều một lần một ngày từ 1 – 2mg/kg thể trọng, tác dụng trên thực nghiệm là từ 7 – 14 ngày trên lâm sàng là từ 1 – 12 tuần sau khi dùng thuốc (tác dụng trong giai đoạn muộn). Phải thận trọng khi tăng liều. Phải làm xét nghiệm máu để theo dõi, không được để số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 1500 – 2000/mm3. Tác dụng phụ của thuốc thường gặp là ức chế chức năng tạo huyết của tủy xương và viêm bàng quang chảy máu. Cũng có thể xuất hiện rụng tóc, rối loạn chức năng sinh dục và thời gian xa tiếp theo có các quá trình tân sản (bệnh bạch cầu, u bạch huyết bào, ung thư bàng quang), hoá xơ ở phổi và bàng quang.

Những chỉ định xử trí đặc biệt

Phẫu thuật cắt bỏ tuyến ức, chiếu tia Roentgen vào tuyến ức và những biện pháp điều trị khác sẽ do các cơ sở chuyên khoa chỉ định áp dụng cho từng trường hợp cụ thể.

Chống chỉ định

  • Tuyệt đối: cura, dẫn chất của morphin, ete, chlorofoc suxamethonium (thuốc giống curare), largactil, valium, pervincamine, những loại thuốc giãn cơ, một số thuốc kháng sinh như neumycine, oxytetracyclin, kanamycin, streptomycine.
  • Tương đối: thuốc ngủ, sulfonamida, những thuốc chẹn hạch thần kinh (ganglion – blocker). Chinin, chinindin.

Liều dùng cho sản phụ nhược cơ

Đối với sản phụ: Nửa giờ trước giai đoạn đẩy thai nhi ra cho tiêm bắp thịt từ 1 – 4mg prostigmin.
Đối với trẻ sơ sinh: Phát hiện những triệu chứng nhược cơ sau: tiếng khóc nhẹ hoặc không thành tiếng, chân tay luôn ở tư thế mềm nhẽo, ít vận động. Có thể pha vào sữa: pyridostigmin từ 5 – 10mg hoặc prostigmine từ 1 – 2mg. Cứ cách 4 giờ cho trẻ uống một liều như vậy, nếu không trẻ sẽ chết sớm do thiểu năng hô hấp.

Theo W. King Engel, Marinos Dalakas (1984), về chẩn đoán nhược cơ đối với trẻ sơ sinh, cho tiêm tĩnh mạch 0,5mg Edrophoniumchlorid hoặc tiêm bắp thịt 1 – 2mg (phản ứng sẽ xuất hiện trong 5 – 10 phút sau khi tiêm bắp thịt). Về liều lượng thuốc dùng chẩn đoán và điều trị đạt hiệu quả tác dụng kéo dài khi dùng pyridostigmin 0,05 – 0,15mg/kg thể trọng tiêm bắp thịt hoặc neostigmine méthylsulfate 0,10mg tiêm bắp thịt. Trước hoặc sau khi tiêm thuốc ức chế cholinesteraza, cho tiêm dưới da hoặc bắp thịt atropin với liều lượng 0,007 – 0,01mg/kg thể trọng, chuẩn bị phương tiện hô hấp hỗ trợ và cho ăn theo đường ống thông qua mũi – dạ dày.

Tình trạng yếu cơ của trẻ sơ sinh nhược cơ kéo dài từ 2 – 3 tháng nhưng thường trung bình là 18 ngày. Trong quá trình điều trị nếu bệnh tiến triển tốt lên thì cho giảm liều dần đồng thời chống những biến chứng về phổi và các biến chứng khác. Có thể đạt hiệu quả điều trị tốt bằng biện pháp rút bớt huyết tương (plassmaphérése) (J.M. Dunn).

Lohha Tráng Kiện sản phẩm dành riêng cho chứng Nhược Cơ


Viên nén Lohha Tráng Kiện với thành phần Cao Lá Chay kết hợp cùng một số thảo dược khác có tác dụng giúp tăng trương lực cơ, hạn chế biểu hiện sụp mí mắt, khó nói, khó nuốt, cử động chân tay yếu do nhược cơ sinh ra. Ưu điểm lớn nhất của Lohha Tráng Kiện không gây tác dụng phụ khi dùng lâu dài từ đó có thể dùng phối hợp với thuốc tây để ngăn ngừa lệ thuộc và giảm tác dụng phụ của thuốc .
- Hướng dẫn mua Lohha Tráng Kiện: Xem tại đây
Có thể bạn quan tâm:

Ý kiến của bạn

Lohha Tráng Kiện